Follow Us:

RSS

Sorry! decommissioning blog

blog ngừng hoạt động

Launching
comeback
launchpad
Hiển thị các bài đăng có nhãn thu thuat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thu thuat. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 1 tháng 4, 2015

Những Code Thông Dụng Cho Blogspot



               Nhằm giúp các blogger mới vào nghề hiểu thêm về code nên hôm nay mình chia sẻ lại một số code thông dụng thường gặp trong quá trình viết bài cũng như thiết kế blog. Hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn
.

1. Font, màu chữ, thụt vào đầu dòng (Dùng dòng 1 hay 2 đều như nhau)

<span style="color:#339966; font:12pt Tahoma; margin-left:12px;">Nội_dung</span>
<span style="color:#339966; font-family:Tahoma; font-size:12pt; margin-left:12px;">Nội_dung</span> 
#339966 // Mã màu cho chữ
12pt Tahoma // Cỡ chữ và font chữ
margin-left:12px // Số pixel (khoảng cách) chữ thụt vào đầu dòng. Có thể thay left bằng right cho chiều ngược lại.

2. Canh giữa, canh phải

<div style="text-align:center;">Nội_dung</div>
center // Thay center = right cho canh phải hoặc = left cho căn trái

3. Định dạng chữ: Đậm, Nghiêng, Gạch chân, Gạch ngang chữ

<b>Nội_dung_in_đậm</b>
<i>Nội_dung_in_nghiêng</i>
<u>Nội_dung_gạch_chân</u>
<strike>Nội_dung_chữ_bị_gạch_ngang</strike>

4. Dấu chấm vô dòng con, đánh số đầu dòng

Dấu chấm vô dòng con
<ul>
<li> Nội_dung 1 </li>
<li> Nội_dung 2 </li>
<li> Nội_dung 3 </li>
</ul>

Đánh số đầu dòng
<ol>
<li> Nội_dung 1 </li>
<li> Nội_dung 2 </li>
<li> Nội_dung 3 </li>
</ol>

 5. Bookmark đến một vị trí nhanh trong bài viết

<a href="LINK_bài_viết#Tên_gán_cho_vị_trí ">Nội_dung</a>
<a name="Tên_gán_cho_vị_trí ">Nội_dung</a>
Lưu ý:
    Tên cách nhau không được dùng khoảng trắng mà phải dùng shift gạch. (VD: nhà_xinh)
    Tốt nhất không nên dùng chữ có dấu cho tên gán. 

Ví dụ:
    - Đến điểm A (<a href="LINK_bài_viết_cụ thể#Diem_A">Đến điểm A</a>)
    - ...
    - Điểm A (<a name="Diem_A">Điểm A</a>)
Code trong ngoặc là chú thích cho ví dụ.
Như vậy khi ta click chuột vào "Đến điểm A" thì lập tức lệnh sẽ đưa ta nhảy đến vị trí "Điểm A".

6. Chèn Flash vào bài viết (Chọn loại 1 hay 2 đều được)

1.
<div style="text-align:center;"><embed wmode=Transparent pluginspage="http://www.macromedia.com/go/getflashplayer" src="LINK_FLASH" width="900" height="300"
type="application/x-shockwave-flash" scale="" play="true" loop="true"
menu="true"></embed></div>

2.
<embed src="LINK_FLASH" bgcolor="#000000" type="application/x-shockwave-flash" allowscriptaccess="none"  width="400" height="400"></embed>

7. Chèn hình ảnh (image) vào bài viết

1. Code đơn giản
<img src="LINK_ẢNH" title="Ghi_chú" alt="Mô_tả"/>

2. Code mở rộng
<img src="LINK_ẢNH" title="Ghi_chú" alt="Mô_tảalign="bottom" width="400" height="400"/>
    Ghi_chú // Khi rê chuột lên ảnh, sẽ hiện chú thích.
    Mô_tả // Khi rê chuột lên ảnh, sẽ hiện chú thích.
    Sử dụng hai lệnh này thì khi người dùng truy cập blog chọn không hiển thị ảnh thì sẽ hiện dòng chữ này thay cho ảnh đó.
    align="bottom" // Vị trí ảnh so với chữ. Có thể đổi thành middle(giữa) - top(trên) - bottom(dưới). Không dùng, để mặc định theo blog chọn sẵn thì xóa nó đi.

8. Chèn link liên kết vào bài viết

<a href="LINKtarget="blank">Tên_Link</a>
    target="blank" // Mở link liên kết trong một trang mới. Bỏ lệnh này thì trang mới sẽ được mở ngay tại trang đang dùng (nghĩa là trang đang dùng sẽ bị load qua trang link ta vừa click vào). Nếu người dùng có thói quen "Open new tab" thì lệnh này có hay không cũng không khác biệt.

Ví dụ:
- Dùng target="blank" - XEM
- Không dùng target="blank" - XEM

9. Chèn ảnh chứa link

<a href="LINK" target="blank"><img src="LINK_ẢNH"/></a>

10. Tạo button ẩn hiện nội dung

<div>
<div>
<input type="button" value="Xem" style="width:75px; font-size:11px; margin:0px; padding:4px; border="1"" onclick="if (this.parentNode.parentNode.getElementsByTagName('div')[1].getElementsByTagName('div')[0].style.display != '') { this.parentNode.parentNode.getElementsByTagName('div')[1].getElementsByTagName('div')[0].style.display = '';this.innerText = ''; this.value = 'Ẩn'; } else { this.parentNode.parentNode.getElementsByTagName('div')[1].getElementsByTagName('div')[0].style.display = 'none'; this.innerText = ''; this.value = 'Xem'; }">
</div>
<div>
<div style="display: none;  border:#4F4F4F 1px solid; padding: 4px; background:# ">
NỘI_DUNG
</div> </div> </div>
Ví dụ:

11. Chèn nhạc vào bài viết

<object name='hat' width=300 height=45>
<embed  type='application/x-mplayer2' 
 pluginspage='http://www.microsoft.com/Windows/Downloads/Contents/Products/MediaPlayer/'  
 controls='controlpanel' width=300 height=45 src='LINK_NHẠC' 
 autostart="0" showstatusbar="0" ShowControls='true' loop='0' name='hat'></embed></object>
    LINK_NHẠC // Phải là link trực tiếp (VD: http://...bài_hát.mp3)
    loop='0' // Không lặp lại
    loop='1' // Lặp lại một lần
    loop='-1' // Lặp lại mãi mãi
    autostart="0" // Không tự play
    autostart="1" // Play ngay khi web tải xong

12. Chia 2 cột, 3 cột, 4 cột

<table><tbody>
<tr><td class="column_1" style="font:12px Tahoma; color:#000000; width:120px;padding:4px;" valign="top"><div class="column_1">
Nội_dung_cột_1
</div> </td><td class="column_2" style="font:12px Tahoma; color:#000000;width:120px;padding:4px;" valign="top"><div class="column_2">
Nội_dung_cột_2
</div> </td></tr> </tbody></table>
Thêm cột thì thêm trên dòng </td></tr> đoạn code:
</td><td class="column_n" style="font:12px Tahoma; color:#000000;width:120px;padding:4px;" valign="top"><div class="column_n">
Nội_dung_cột_n
</div>

13. Viền khung một nội dung trong bài viết

<div style="border:#4F4F4F 1px solid; padding: 4px; background:#eee; width:400px;">
NỘI_DUNG 
</div>
    #4F4F4F 1px solid // Lần lượt là: Mã màu - Độ dày đường viền - Loại đường viền.
       - solid ______________
       - dashed ----------------
       - dotted ......................
    background:#eee // Nền khung
    width:400px // Bề rộng khung. Mặc định là sẽ rộng bằng khung bài viết (nếu bỏ lệnh này đi) 

14. Chèn khung chứa code có thẻ "Select all" (Không cần mã hóa code)

<form name="MyTextBoxForm"><input name="button" onclick="javascript:this.form.MyTextBox.focus();this.form.MyTextBox.select();" type="button" value="Select all"/>
<textarea cols="59" name="MyTextBox" rows="18" wrap="on" style="background:#eee; color:#464646; border:1px #A0C4EA dashed;">NỘI_DUNG_CODE</textarea> </form>
    cols="59" // Bề rộng khung chứa code
    rows="18" // Số dòng trong khung chứa code
    wrap="on" // Trong một dòng, chữ dài quá khung sẽ hiện thanh trượt kéo ngang qua
    wrap="off" // Nhiều dòng chữ quá số dòng khung quy định sẽ hiện thanh trượt kéo xuống

Ví dụ:

15. Ảnh rõ hơn khi rê chuột vào

1. Ảnh có chứa link
<a href="link_liên_kết" target="blank">
<img
onmouseover="this.style.opacity=1;this.filters.alpha.opacity=100"
onmouseout="this.style.opacity=0.6;this.filters.alpha.opacity=60" style="opacity:0.6;filter:alpha(opacity=60)" src="LINK_HÌNH"/>
</a>

2. Ảnh không chứa link
<img
onmouseover="this.style.opacity=1;this.filters.alpha.opacity=100"
onmouseout="this.style.opacity=0.6;this.filters.alpha.opacity=60" style="opacity:0.6;filter:alpha(opacity=60)" src="LINK_HÌNH"/>
    opacity=0.6 và opacity=60 // Ảnh mờ trước khi rê chuột vào.
    Lưu ý: Nếu thay đổi độ mờ thì phải thay đổi cả 4 giá trị.

Ví dụ:

16. Tạo hiệu ứng hiện ảnh khác khi rê chuột vào ảnh

1. Ảnh có chứa link 
<a href="link_liên_kết" target="blank"><img onmouseover="this.src='LINK_HÌNH_THAY_THẾ'" onmouseout="this.src='LINK_HÌNH'" src="LINK_HÌNH" ></a>
2. Ảnh không chứa link
<img onmouseover="this.src='LINK_HÌNH_THAY_THẾ'" onmouseout="this.src='LINK_HÌNH'" src="LINK_HÌNH" >Ví dụ:
 

17. Tạo hiệu ứng khi rê chuột vào link liên kết

<a href="LINK"  target="blank" onmouseover="oldColor=this.style.backgroundColor;this.style.backgroundColor='#eee';" onmouseout="this.style.backgroundColor=oldColor;">TEN_LINK</a>
    LINK // Link liên kết
    #eee // Mã màu khi rê chuột lên
    TEN_LINK // Tên gán cho link liên kết

18. Chèn trang HTML vào bài viết (Chèn trang web vào bài viết)

<iframe src="LINK_HTML" height="550" width="600" scrolling=yes frameborder="0"></iframe>
    scrolling=yes // Cho hiện thanh trượt, ngược lại không dùng thì sữa thành no
    frameborder="0" // Đường viền, 0 là không viền

    Ta có thể dùng lệnh này để chèn bất cứ trang nào dạng HTML (Ví dụ: http://abc.html) vào bài viết đều được hết :) 

Ví dụ: Xem tại đây

19. Các loại đường viền | border: 1px #ccc solid;

Dashed - - - - - - - - - - - - - - - - -
Solid _____________________
Dotted ..................................

20. Các kiểu định dạng chữ | text-decoration:none;

none (Không định dạng)
underline (Gạch đích)
overline (Gạch trên đầu)        
line-through (Gạch ngang chữ)
blink (Chớp chớp)
inherit      

21. Thêm các định dạng link vào class

/*Link cố định*/
a:link { 
color:#3366ff;
text-decoration:none;
}

/*Link đã xem qua*/
a:visited {
color:#ccc;
text-decoration:none;
}

/*Link khi rê chuột vào*/
a:hover {
color:#339966;
text-decoration:underline;
}

22. Tạo bóng đổ và bo tròn 4 góc viền

/*Tạo bóng đổ*/
box-shadow: 8px 8px 8px #616D7E;
-webkit-box-shadow: 8px 8px 8px #616D7E;
-moz-box-shadow: 8px 8px 8px #616D7E;

/*Tạo bóng đổ 4 cạnh*/
box-shadow: 0px 0px 8px #616D7E;
-webkit-box-shadow: 0px 0px 8px #616D7E;
-moz-box-shadow: 0px 0px 8px #616D7E;

/*Bo tròn 4 góc viền*/
border-radius:4px; 

/*Bo tròn tùy chọn: top, right, bottom, left*/
border-radius:4px 4px 4px 4px; 
    Thay box thành text cho chữ

23. Các loại định dạng list | ... ul {list-style-type:none;}

none: Không hiển thị đánh dấu
disc: Chấm vuông
circle: Chấm tròn trắng
square: Chấm tròn đen
decimal: Kiểu số (1,2,3,4,…)
lower-alpha: Kiểu Alphabet ở dạng in thường  (a, b, c, d, e, …)
upper-alpha: Kiểu Alphabet ở dạng in hoa (A, B, C, D, E, …)
lower-roman: Kiểu La Mã ở dạng thường (i, ii, iii, iv, v, …)
upper-roman: Kiểu La Mã ở dạng in hoa (I, II, III, IV, V, …)
/*Link hình thay cho list*/
list-style-image:url('Link_hình');

24. Các vị trí đặt ảnh nền background | background: url(image) repeat ;

repeat: lặp ảnh
repeat-y: lặp ảnh theo chiều dọc (từ trên xuống)
repeat-x: lặp ảnh theo bề ngang (từ trái qua)
no-repeat: không lặp
top: đặt ảnh trên mép cùng
top right: đặt ảnh mép trên cùng góc phải
top left: đặt ảnh mép trên cùng góc trái
bottom: đặt ảnh mép dưới cùng
bottom left: đặt ảnh mép dưới cùng góc trái
bottom right: đặt ảnh mép dưới cùng góc phải
right: đặt ảnh bên mép phải
left: đặt ảnh bên mép trái
center: đặt ảnh ở vị trí giữa

25. Code xem địa chỉ IP, thông tin của máy truy cập blog

(Có thể post vào widget bất kỳ ở trên blog)
<img src="http://www.wieistmeineip.de/ip-address">

26. Cách mã hóa code

Với ký tự < phải đổi thành &lt;
Với ký tự > phải đổi thành &gt;
Với ký tự & phải đổi thành &amp;
Với khoảng trắng phải đổi thành &nbsp;
Để post các chú thích kí tự trên lên blog được thì:
    &lt; phải đổi thành &amp;lt;
    &gt; phải đổi thành &amp;gt;
    &amp; phải đổi thành &amp;amp;

27. Các lệnh điều kiện <b:if cond= ... </b:if>


1. Điều kiện ở trang chủ
<b:if cond='data:blog.url == data:blog.homepageUrl'>
...
</b:if>
2. Điều kiện ở trang bài viết
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
...
</b:if>
3. Điều kiện ở trang chủ, trang nhãn
<b:if cond='data:blog.pageType == "index"'>
...
</b:if>
4. Điều kiện ở các trang lưu trữ
<b:if cond='data:blog.pageType == "archive"'>
...
</b:if>
5. Điều kiện ở các trang tĩnh
<b:if cond='data:blog.pageType == "static_page"'>
...
</b:if>
6. Điều kiện ở một trang riêng biệt nào đó
<b:if cond='data:blog.url == "URL_của_trang_riêng_biệt"'>
...
</b:if> 
Nếu thay == thành != thì kết quả sẽ ngược lại - Nghĩa là sẽ loại trừ trang đặt điều kiện ra và lấy phần ngược lại (các trang còn lại) 

Ví dụ: Điều kiện loại trừ trang bài viết
<b:if cond='data:blog.pageType != "item"'>
...
</b:if>

28. Thêm chữ ký hay ghi chú dưới mỗi bài viết (Đặt dưới dòng<data:post.body/>)

<!-- Lời ghi dưới mỗi bài viết -->
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
Nội_dung
</b:if>
Nội_dung // Ghi chú nội dung của bạn, có thể dùng hình ảnh, màu chữ, canh lề,v.v..

29. Script chèn file .js vào blog

<script src='Link_File_JS' type='text/javascript'/>

30. Script chèn trực tiếp nội dung file .js vào blog

<script type='text/javascript'>
//<![CDATA[
Nội_dung_file_js
//]]> </script>

31. Thêm nhanh khung hướng dẫn hay nội quy comment

- Bạn có thể vào trong phần nội dung nhận xét để soạn thảo nội quy cho phần nhận xét của bạn, xem hình.
Thêm nhanh khung hướng dẫn hay nội quy comment 
- Ví dụ mình soạn thảo nôi dung như sau:
<!--Nội dung hướng dẫn comment-->
<div style='border:#ccc 1px solid; padding:4px;border-radius:4px; background:#eee;'>
Bạn có thể sử dụng một số thẻ HTML như: <br/>
<textarea cols='48' rows='4'>
» Chữ in đậm: <b>Nội_dung_chữ_in_đậm</b>
» Chữ in nghiêng: <i>Nội_dung_chữ_in_nghiêng</i>
» Chèn link liên kết: <a href='Link'>Tên_link</a>
» Chèn hình ảnh: [img]Link_hình[/img] </textarea>
</div>

Sau khi thêm song công việc tiếp theo là cài đặt để khung nội quy đó luôn hiển thị trên box nhận xét, để làm được điều đó bạn xem bài viết sau: Di chuyển ghi chú nhận xét của thread comment theo khung nhận xét khi reply trong blogspot 
Chúc thành công!.

Thứ Bảy, 19 tháng 7, 2014

Tự sửa lỗi thường gặp trên ổ CD/DVD

Với những thủ thuật nhỏ trong bài viết, ổ đĩa CD/DVD hay Blu-ray trên máy tính sẽ vận hành trơn tru và bạn không cần tốn tiền, thời gian mang nó ra tiệm.
1. Ổ quang không được nhận diện trong Windows 7
- Triệu chứng: Sau khi cài mới Windows 7, bạn mới “tá hỏa” là ổ quang trong Windows Explorer tự dưng “mất tiêu”!
- Khắc phục: Bạn hãy tải về tiện ích nhỏ gọn Rizone CD-DVD Repair tại đây để sửa chữa lỗi ổ CD hoặc ổ đĩa DVD thiếu hoặc không được nhận bởi hệ thống Windows 7. Công cụ này cũng có chức năng sửa chữa (reset) Autoplay của bạn hoặc Autorun, thiết lập và bảo vệ máy tính của bạn chống lại Autorun (virus) bằng cách vô hiệu hóa tính năng Autorun cho ổ đĩa rời.
Sau khi cài đặt hoàn tất, bạn khởi động chương trình và nhấn Repair CD-DVD để chương trình bắt đầu sửa lỗi. Khi hoàn tất, bạn chỉ cần khởi động lại Windows là xong.
2. Không nhận dạng ổ quang trong Windows XP
- Triệu chứng: Trong BIOS nhận dạng được ổ CD/DVD nhưng trong Windows lại không nhận dạng được, kể cả trong Device Manager.
- Khắc phục: Bạn tải về file Fix_CDROM.vbs tại đây. Sau đó nhấp đúp và chọn OK ở thông báo Your CD/DVD-Rom drives should now appear in Windows Explorer… và khởi động lại máy tính để có hiệu lực.
3. Không thể mở khay bỏ đĩa
Triệu chứng: Bạn cần chép dữ liệu hay xem phim từ đĩa DVD mới mua nhưng khi nhấn nút Eject để mở khay ổ quang ra thì… không có động tĩnh gì hết, mặc dù đèn tín hiệu ổ đĩa vẫn chớp.
Chẩn đoán: Ổ quang đã bị kẹt đĩa. Nguyên nhân gây ra thường là đĩa bị cong hoặc méo nên bộ phận cơ học có chức năng đẩy khe chứa đĩa bị kẹt.
Khắc phục: Trong tình huống này, bạn tuyệt đối không nên “cố sức’ mà cạy ổ quang. Bạn hãy quan sát kỹ bên cạnh nút bấm Eject sẽ thấy một lỗ tròn nhỏ có thể giúp bạn đẩy khe đĩa ra ngoài. Hãy tìm một chiếc kẹp giấy, uốn thẳng ra và chọc vào khe này để gạt khóa đóng đĩa bên trong đồng thời tay nhấn nút mở đĩa. Khay đĩa sẽ được mở ra ngay sau đó.
Lưu ý: Bạn vẫn có thể mở khay đĩa ngay cả khi máy đã tắt nguồn nhưng khó khăn hơn. Nên chọn chiếc kẹp giấy vừa với khe trên ổ quang, không nên quá nhỏ sẽ dễ bị kẹt hoặc lọt hẳn vào bên trong.
4. Ổ CD/DVD không được nhận diện đúng trong Windows
Triệu chứng: Ổ đĩa chạy liên tục, không ngớt. Trong khi Windows Explorer lại không có mục CD/DVD Drive. Vào Device Manager mục DVD/CD-Rom drives bị biểu tượng .
Chẩn đoán: Ổ quang bị bệnh Error code 39 – trình điều khiển không có hoặc bị lỗi.
- Khắc phục: Bạn hãy thực hiện các bước sau:
+ Tải về và cài đặt công cụ sửa lỗi tự động Microsoft Fix it 50027 tại đây. Sau đó khởi động lại máy để có hiệu lực.
+ Nếu vẫn chưa khắc phục được lỗi, bạn hãy vào Start > Run > gõ lệnh Regedit > OK để vào Registry Editor.
+ Tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E965-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}
+ Nhấn chuột phải và chọn Delete hai khóa UpperFilters và LowerFilters.
+ Khởi động lại máy tính để có hiệu lực.
5. Không đọc được đĩa kể cả đĩa mới.
Triệu chứng: Báo lỗi Please insert a disk into drive X mỗi khi kích hoạt ổ DVD/CD dù đĩa đã nằm sẵn trong khay.
Chẩn đoán: Có thể mắt đọc ổ quang bị “sốc” do quá tải, “liệt” cơ hay mắt đọc do chấn động mạnh.
- Khắc phục:
- Trước hết, bạn hãy lấy đĩa ra và khởi động lại máy tính. Sau đó, bỏ một đĩa mới nhất vào, đợi khi mắt đọc hết nháy hãy truy cập thử nội dung đĩa từ Windows Explorer.
- Nếu tình trạng vẫn tiếp diễn, bạn có thể dùng bộ dụng cụ lau mắt đọc có bán trên thị trường có tên CD/DVD Lens Cleaner Kit (bộ dụng cụ lau mắt đọc CD/DVD).
Sau đó, nhỏ dung dịch vào các tia bông trên bề mặt đĩa và cho vào khe đọc. Đợi vài giây để quá trình lau mắt diễn ra. Bạn có thể làm lại quá trình này từ 2 đến 3 lần cho đến khi nào mắt đọc hồi phục.
Đĩa lau mắt ổ quang hiện có bán nhiều trên thị trường.
6. Ổ quang quay nhanh và kêu to
- Triệu chứng: Khi đọc đĩa, ổ quang phát ra tiếng rít rất to cộng với tốc độ quay kinh khủng và rất nóng, có thể đi kèm hiện tượng treo máy “Not responding…” khi kích hoạt ổ đĩa CD/DVD trong Windows.
- Chẩn đoán: Đĩa bạn đang cố cho ổ quang đọc đĩa có chất lượng xấu, bộ phận cơ và mắt đọc hoạt động hết công suất để “giải mã” dữ liệu.
Khắc phục:
+ Bạn phải nhanh tay dừng việc đọc đĩa ngay bằng cách nhấn nút Eject để mở khay đĩa khi thấy ổ quang phát ra âm thanh lạ, to kèm tiếng “rít” và nóng. Nếu để lâu, đĩa có thể vỡ hoặc nổ ngay trong khay dẫn đến hư mắt đọc.
+ Đợi khay đĩa tỏa bớt nhiệt, bạn hãy đóng lại và dùng một CD/DVD còn mới để kiểm tra xem ổ quang có bị vấn đề gì không. Trong trường hợp dữ liệu trên đĩa quan trọng, bạn nên lau nó với dung dịch lau đĩa có bán tại các cửa hàng dịch vụ tin học và vải mềm, sau đó thử lại.
7. Lỗi ổ đĩa ghi không thể chép đĩa
- Triệu chứng: Bạn đang ghi đĩa CD/DVD bằng Nero hay một trình chép đĩa nào nào đó thì bỗng dưng xuất hiện thông báo lỗi Power Calibration Error hoặc Medium Speed Error. Sau đó, đĩa tự động chạy ra và… bị hỏng.
- Chẩn đoán: Có nhiều nguyên nhân gây ra lỗi này nhưng cơ bản vẫn là do chương trình ghi đĩa CD/DVD không thể xác định tỷ lệ định cỡ nguồn điện ở trạng thái tối ưu (Optimum Power Calibration). Đây là một cuộc kiểm tra trước khi đốt đĩa để xác định nguồn laser tiêu chuẩn cho việc đốt đĩa, nên khi đốt đĩa hay bị hỏng.
- Khắc phục:
Bước 1: Thử một đĩa trắng khác có chất lượng cao hơn để kiểm tra xem nguyên nhân lỗi phát sinh có phải do đĩa trắng kém chất lượng hay không. Sau đó bắt đầu ghi đĩa ở tốc độ thấp hơn, thường có các mức 10x, 16x, 20x…
+ Bước 2. Tắt dịch vụ IMAPI bằng cách vào Control Panel > Administrative Tools > Services hoặc vào hộp thoại Run gõ services.msc. Sau đó, bạn tìm đến dòng IMAPI CD-Burning COM Service > nhấn chuột phải và chọnProperties > thay đổi mục Startup Type thành Disabled. Cuối cùng, bạn nhấn OK và khởi động lại máy tính.
Ngoài ra, bạn có thể thử cập nhật phiên bản mới cho firmware ổ quang và phần mềm ghi đĩa để sử dụng những tính năng mới và có khi lại khắc phục được lỗi “khó ưa” này.

 
Published By Kaizen Template